Vật liệu tủ bếp theo từng vị trí sử dụng tại Đà Nẵng

Vật liệu tủ bếp theo vị trí sử dụng nên được chốt riêng, không nên dùng một tên vật liệu cho cả bộ tủ. Tủ trên, tủ dưới, khoang chậu rửa, khoang thiết bị và cánh tủ chịu tác động khác nhau. Anh/chị cần ghi rõ cốt ván, bề mặt, cạnh và cách xử lý tại từng vị trí trước khi sản xuất.

Nếu mới bắt đầu làm bếp, anh/chị nên xác định trước phạm vi trong bài thi công tủ bếp gỗ công nghiệp tại Đà Nẵng. Bài này chỉ giúp chọn cấu tạo vật liệu cho từng phần của tủ, không thay cho bản vẽ và khảo sát thực tế.

Năm vị trí cần tách riêng khi chọn vật liệu tủ bếp

Những điều cần chốt theo từng vị trí của tủ bếp
Vị trí Điều cần để ý Thông tin phải ghi rõ
Tủ trên Tải đồ, vị trí treo, hơi nóng và hơi ẩm khi nấu. Cốt ván, hậu tủ, cạnh, cách treo và bề mặt cánh.
Tủ dưới khô Nước lau sàn, tải xoong nồi, va chạm và tần suất sử dụng. Cốt ván, đáy, đợt, chân tủ, cạnh và phụ kiện.
Khoang chậu rửa Đường cấp thoát nước, nguy cơ rò, lỗ xuyên và khả năng sửa ống. Vật liệu đáy, vách, hậu, cạnh lỗ cắt và lối tiếp cận đường ống.
Khoang thiết bị Kích thước máy, đường điện nước, thoát nhiệt và chỗ bảo trì. Đúng mã thiết bị, kích thước khoang và yêu cầu lắp của nhà sản xuất.
Cánh tủ Màu, độ bóng, dấu tay, vết lau, cạnh và tay nắm. Cốt cánh, mặt trước, mặt sau, cạnh, mã màu và hướng vân.

Cách chia này giúp anh/chị nhìn được phần nào cần ưu tiên chống ẩm, phần nào cần chịu tải và phần nào chủ yếu quyết định vẻ ngoài. Nó cũng giúp hai báo giá dùng cùng một phạm vi để so sánh.

Tủ trên và tủ dưới không nên dùng một cách ghi chung

Tủ trên thường ít gặp nước trực tiếp hơn tủ dưới, nhưng phải quan tâm đến tải đồ, cách treo lên tường, hơi nóng và hơi ẩm khi nấu. Hậu tủ, điểm treo và loại tường là những phần cần được kiểm tra cùng nhau. Một cốt ván phù hợp vẫn chưa đủ nếu cách treo hoặc nền tường không phù hợp với kích thước và tải sử dụng.

Với tủ dưới, ngoài vật liệu thùng và cánh, anh/chị nên hỏi về chân tủ, phần sát sàn và cách xử lý ở nơi thường lau nước. Khoang để xoong nồi hoặc gắn hộc kéo chịu tác động khác khoang chỉ để đồ nhẹ. Vì vậy, đợt, đáy, vách và vị trí bắt phụ kiện cần được thể hiện rõ trên bản vẽ.

Hai khu vực này có thể dùng chung một số vật liệu, nhưng báo giá vẫn nên tách để anh/chị biết cấu tạo nào được áp dụng ở đâu. Cách ghi “toàn bộ tủ dùng một loại ván” thường không cho thấy hậu, cạnh, chân và các khoang đặc biệt.

Khoang chậu rửa cần kiểm tra kỹ nhất

Khoang chậu có van khóa, ống cấp nước, ống thoát và các mối nối. Khi có rò rỉ, nước thường chạm đáy tủ, lỗ xuyên ống hoặc cạnh ván trước khi được phát hiện. Vì vậy, chỉ ghi “MDF chống ẩm” là chưa đủ.

Anh/chị nên yêu cầu bản vẽ hoặc báo giá thể hiện rõ:

  • Đáy, vách và hậu khoang dùng vật liệu gì.
  • Các cạnh và lỗ xuyên ống được hoàn thiện như thế nào.
  • Có đủ chỗ nhìn, khóa nước và sửa đường ống hay không.
  • Nước rò có bị giữ lại ở góc khuất hoặc lan sang khoang bên cạnh không.

Vật liệu chống ẩm giúp giảm rủi ro trong điều kiện phù hợp, nhưng không thay thế việc xử lý đường ống và nguồn nước. Nếu tường hoặc sàn đã có dấu ẩm, nên kiểm tra nguyên nhân trước khi lắp tủ. Anh/chị có thể xem thêm hướng dẫn về nội thất gỗ công nghiệp cho nhà ẩm, gần biển Đà Nẵng.

Khoang thiết bị phải theo đúng mã máy

Tên chung như bếp từ, lò âm hoặc máy rửa chén chưa đủ để làm khoang. Mỗi mã máy có kích thước, vị trí dây ống, khoảng thoát nhiệt và cách tiếp cận khác nhau. Anh/chị nên chốt mã thiết bị trước khi duyệt bản vẽ sản xuất.

Nếu chưa mua thiết bị, hồ sơ cần ghi rõ “chưa chốt mã máy”. Không nên lấy kích thước ước chừng rồi sản xuất trước. Khi đổi thiết bị sau này, khoang tủ, mặt đá hoặc đường điện nước có thể phải sửa theo.

Cốt ván và bề mặt là hai phần khác nhau

Cốt ván là phần bên trong. Melamine, laminate hoặc acrylic thường được dùng để nói về phần bề mặt nhìn thấy. Một dòng báo giá chỉ ghi “tủ MDF phủ laminate” vẫn còn thiếu nếu không cho biết laminate nằm ở cánh hay cả thùng, mặt sau dùng gì và cạnh được xử lý ra sao.

Với MDF chống ẩm, anh/chị nên xem đúng tên nhà sản xuất, dòng sản phẩm và phạm vi sử dụng. Màu lõi chỉ giúp nhận diện ban đầu, không thay cho hồ sơ vật liệu. Phần này được giải thích riêng trong bài MDF chống ẩm là gì.

Nếu đang phân vân về mặt ngoài của tủ, bài so sánh melamine, laminate và acrylic sẽ giúp chọn theo nơi dùng, cách vệ sinh và vẻ ngoài. Không có một loại bề mặt tốt nhất cho mọi vị trí và mọi mức chi phí.

Cạnh, hậu và lỗ cắt dễ bị bỏ sót trong báo giá

Cạnh ván là phần chạy quanh tấm sau khi gia công. Hậu tủ là mặt nằm phía sau khoang. Lỗ cắt xuất hiện ở nơi đi ống, dây điện, thiết bị hoặc phụ kiện. Đây là các phần ít nhìn thấy nhưng lại cần được ghi rõ, nhất là ở khoang chậu và khoang thiết bị.

Anh/chị nên hỏi cạnh nào được hoàn thiện, dùng vật liệu gì và có cùng màu với bề mặt hay không. Với lỗ đi ống, cần biết vị trí được chốt trước hay cắt tại công trình. Với hậu tủ, cần biết vật liệu, cách lắp và có thể tháo để sửa đường kỹ thuật hay không.

Không cần yêu cầu một cách xử lý giống nhau cho mọi cạnh. Điều quan trọng là hồ sơ phải chỉ ra cạnh lộ, cạnh khuất và cạnh ở nơi có nguy cơ gặp nước để hai bên cùng kiểm tra được khi sản xuất và lắp đặt.

Chọn bề mặt theo cách gia đình sử dụng bếp

Màu và độ bóng chỉ là một phần của quyết định. Anh/chị nên nghĩ đến tần suất nấu, dấu tay, dầu mỡ, ánh sáng trong phòng và cách vệ sinh hằng ngày. Gia đình nấu thường xuyên có thể ưu tiên bề mặt dễ lau ở khu vực cánh gần bếp. Nếu cần vẻ ngoài bóng sáng, anh/chị nên xem mẫu dưới ánh sáng thật trước khi chốt.

Mẫu xem trên điện thoại có thể khác màu ngoài thực tế. Nếu có thể, hãy xem mẫu đúng mã tại công trình hoặc dưới ánh sáng gần giống nơi lắp. Sau khi chọn, mã màu cần xuất hiện trên bảng vật liệu và bản vẽ mặt đứng. Với vân gỗ, bản vẽ nên cho biết hướng vân và cách nối giữa các cánh liền nhau.

Cách vệ sinh cũng phải theo hướng dẫn của đúng bề mặt. Không nên suy rằng bề mặt bóng, nhám hoặc có tên giống nhau sẽ dùng cùng loại hóa chất. Xưởng cần bàn giao thông tin chăm sóc phù hợp với sản phẩm thực tế đã sử dụng.

Một dòng vật liệu cần ghi những gì?

Để báo giá và bản vẽ nói cùng một việc, mỗi bộ phận nên có đủ các thông tin sau:

  1. Vị trí: tủ trên, tủ dưới, khoang chậu, khoang máy hoặc cánh.
  2. Cốt ván hoặc vật liệu chính.
  3. Bề mặt phía ngoài và phía trong.
  4. Vật liệu cạnh, nhất là cạnh lộ và cạnh quanh lỗ cắt.
  5. Mã màu hoặc mẫu đã duyệt.
  6. Ghi chú riêng về nước, nhiệt, tải hoặc thiết bị.

Ví dụ cách ghi dễ kiểm tra: “Cánh tủ dưới: cốt …, mặt ngoài … mã …, mặt trong …, cạnh …, hướng vân theo mặt đứng”. Phần dấu ba chấm phải được điền bằng đúng vật liệu và mã mẫu của công trình, không dùng tên chung.

Ví dụ cách chia vật liệu cho một bếp gia đình

Giả sử một bếp có tủ trên, tủ dưới, chậu rửa, bếp từ và máy rửa chén. Trước tiên, xưởng đánh dấu năm nhóm trên bản vẽ. Khoang chậu được kiểm tra đường cấp thoát nước và lối mở để sửa ống. Khoang máy rửa chén được đối chiếu theo đúng mã máy và đường điện nước. Các khoang dưới còn lại được xem theo tải đồ và vị trí sát sàn.

Sau đó mới lập bảng vật liệu. Bảng không cần dùng một cốt hoặc một bề mặt cho tất cả. Nó cần cho biết lựa chọn của từng bộ phận và lý do liên quan đến vị trí. Nếu một thiết bị chưa chốt, dòng đó được ghi “chờ mã thiết bị” thay vì tự điền kích thước.

Ví dụ này chỉ mô tả cách làm, không phải cấu hình vật liệu áp dụng cho mọi bếp. Cấu hình thực tế còn phụ thuộc hiện trạng, thiết bị, nhu cầu sử dụng và ngân sách đã thống nhất.

Cách dùng bảng vật liệu để so hai báo giá

Khi gửi cùng một bảng vị trí cho hai đơn vị, anh/chị sẽ dễ nhìn ra phần khác nhau. Một báo giá có thể dùng bề mặt được nêu ở cánh nhưng không nói rõ mặt trong; báo giá khác có thể ghi thêm hậu, cạnh và phụ kiện. Chênh lệch tổng tiền khi đó không chỉ do đơn giá.

Hãy yêu cầu từng bên điền cùng các cột: vị trí, cốt, mặt ngoài, mặt trong, cạnh, hậu, phụ kiện và phần lắp đặt. Sau khi các dòng đã cùng phạm vi, anh/chị mới chuyển sang so sánh hai báo giá nội thất.

Khi nào chưa nên chốt vật liệu?

  • Chưa đo hiện trạng hoặc tường, sàn và điện nước còn thay đổi.
  • Chưa có mã bếp, lò, máy rửa chén hoặc thiết bị âm tủ.
  • Chưa xác định tủ gồm những khoang và phụ kiện nào.
  • Nhà đang có dấu thấm, rò nước hoặc khu vực chưa được xử lý.
  • Báo giá chỉ có tên vật liệu chung, chưa tách thùng, cánh, hậu và cạnh.
  • Mẫu màu chưa được xem hoặc mã mẫu chưa khớp với hồ sơ.

Chốt muộn hơn một bước nhưng đủ thông tin thường dễ kiểm soát hơn chốt sớm bằng tên vật liệu chung rồi sửa khi đã sản xuất.

Checklist chốt vật liệu trước khi sản xuất

  • Đã tách tủ trên, tủ dưới, khoang chậu, khoang thiết bị và cánh.
  • Đã chốt đúng mã thiết bị hoặc ghi rõ thiết bị chưa chọn.
  • Đã ghi riêng cốt, mặt ngoài, mặt trong, cạnh và hậu tủ.
  • Đã kiểm tra đường nước, vị trí dễ ẩm và khả năng sửa chữa.
  • Đã xem mẫu màu thật trước khi chốt nếu điều kiện cho phép.
  • Thông tin trên báo giá khớp với bản vẽ và mẫu vật liệu.

Khi đã có mặt bằng bếp, danh sách thiết bị và vật liệu dự kiến, anh/chị có thể gửi cho Xưởng Làm Mộc để rà từng vị trí trước khi báo giá. Xưởng nhận khảo sát, sản xuất và lắp đặt tủ bếp theo công trình tại Đà Nẵng. Liên hệ 0909.918.210.